JS if else

09/08/2019

Bài sau » « Bài trước

Các câu điều kiện được sử dụng để thực hiện các hành động khác nhau dựa trên các điều kiện khác nhau.

Trong JavaScript, chúng ta có các câu điều kiện sau:

  • Sử dụng if nếu điều kiện đúng thì đoạn code sẽ được thực thi.
  • Sử dụng else nếu điều kiện trong if sai thì đoạn code sẽ được thực thi.
  • Sử dụng else if để kiểm tra 1 điều kiện mới, nếu điều kiện ban đầu bị sai.

Điều kiện if

Sử dụng if nếu điều kiện đúng thì đoạn code sẽ được thực thi.

if (điều kiện){ // Đoạn code sẽ chạy nếu điều kiện đúng }

Chú ý: Từ khóa if được viết thường. Nếu viết hoa ( If hoặc IF ) thì Javascript sẽ báo lỗi.

Ví dụ:

var gioitinh = "Nam"; if ( gioitinh = "Nam"){ alert('Bạn là Nam'); }

Điều kiện else

Sử dụng else nếu điều kiện trong if sai thì đoạn code sẽ được thực thi.

if (điều kiện){ // Đoạn code sẽ chạy nếu điều kiện đúng }else{ // Đoạn code sẽ chạy nếu điều kiện trên if sai }

Ví dụ:

var gioitinh = "Nữ"; if ( gioitinh = "Nam"){ alert('Bạn là Nam'); }else{ alert('Bạn là Nữ'); }

Điều kiện else if

Sử dụng else if để kiểm tra 1 điều kiện mới, nếu điều kiện ban đầu bị sai.

if (điều kiện 1){ // Đoạn code sẽ chạy nếu điều kiện 1 là đúng }else if (điều kiện 2){ // Đoạn code sẽ chạy nếu điều kiện 1 là sai và điều kiện 2 là đúng }else{ // Đoạn code sẽ chạy nếu điều kiện 1 là sai và điều kiện 1 là sai }

Ví dụ:

var time = 21; if ( time < 10){ alert('Chào buổi sáng'); }else if (time < 18 ){ alert('Chào buổi chiều'); }else{ alert('Chào buổi tối'); }

Bài sau » « Bài trước
Back to top